Hỗ trợ trực tuyến

  • (Vũ Thành Đạt)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Phụ lục 1 - Toán 6 Cánh Diều

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: VŨ THÀNH ĐẠT
    Ngày gửi: 16h:12' 07-06-2024
    Dung lượng: 64.7 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG TH&THCS TIẾN TỚI
    TỔ KHOA HỌC TỰ

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    KẾ HOẠCH DẠY HỌC
    MÔN HỌC: TOÁN, LỚP 6
    (Năm học 2023 - 2024)
    I. Đặc điểm tình hình

    1. Số lớp: 6 ; Số học sinh: 53 ; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có): 0
    2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 1 ; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 01 Đại học: 0; Trên đại học:0
    Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên 1: Tốt: 1 ; Khá: 0 ; Đạt:0.; Chưa đạt:0
    3. Thiết bị dạy học: (Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
    STT

    Thiết bị dạy học

     

    Hình học và Đo lường

    1

    Bộ thiết bị dạy hình học trực
    quan

    2
    3
    4

    Bộ thiết bị dạy hình học
    phẳng
    Bộ thiết bị vẽ bảng dạy học
    Bộ thước thực hành đo
    khoảng cách, đo chiều cao

    Số lượng
     

    40 

     40
     5
     20

    Các bài thí nghiệm/thực hành

    §1. Tam giác đều. Hình vuông. Lục giác đều.
    §2. Hình chữ nhật. Hình thoi
    §3. Hình bình hành
    §4. Hình thang cân
    §5. Hình có trục đối xứng
    §5. Góc
    Đoạn thẳng

    1

    1

    Ghi chú

    Sắp xếp thành các vị trí thẳng hàng

    ngoài trời
     

    Thống kê và Xác suất

    1

     

    Bộ thiết bị dạy Thống kê và
    Xác suất

    § 3. Mô hình xác xuất trong một số trò chơi
    và thí nghiệm đơn giản.
    § 4. Xác xuất thực nghiệm trong một số trò
    chơi và thí nghiệm đơn giản

    40 

    4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng bộ
    môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
    STT
    1

    Tên phòng
    Sân trường

    Số lượng
    01

    Phạm vi và nội dung sử dụng
    Tổ chức sắp xếp thành các vị trí thẳng hàng

    Ghi chú

    II. Kế hoạch dạy học.
    1. Phân phối chương trình

    SỐ HỌC - HỌC KÌ I
    STT

    Chương/Bài học

    Số tiết

    1

    §1. Tập hợp

    02

    2

    § 2. Tập hợp các số
    tự nhiên

    03

    Yêu cầu cần đạt

    CHƯƠNG I. SỐ TỰ NHIÊN

    1. Về kiến thức
    - Hiểu được các khái niệm: tập hợp, phần tử của tập hợp.
    - Biết cách kí hiệu và viết một tập hợp, biết sử dụng kí hiệu
    - Biết cách viết một tập hợp theo hai cách: liệt kê các phần tử của tập hợp hoặc chỉ ra tính chất đặc
    trưng cho các phần tử của tập hợp đó.
    2. Năng lực: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học, mô hình hóa.
    3. Phẩm chất: Rèn tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    1. Về kiến thức
    -Nhận biết và biết cách viết tập hợp các số tự nhiên; phân biệt được kí hiệu 2 tập hợp N và N*.
    -Biết đọc và viết được các số tự nhiên có nhiều chữ số.
    -Biết được mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi 1 điểm trên tia số.

    2

    -Biết được mỗi số tự nhiên có nhiều chữ số thì mỗi chữ số ở những vị trí khác nhau có giá trị khác nhau ;
    biết viết một số thành tổng các số theo hàng dọc và ngược lại (đặc biệt là đối với các số có chứa chữ).
    -Biết đọc và viết các số La Mã từ 1 đến 30.
    -Biết so sánh hai số tự nhiên có nhiều chữ số và chọn được số lớn nhất, nhỏ nhất trong dãy số cho trước.

    2. Năng lực: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học.
    3. Phẩm chất: Rèn tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    1. Về kiến thức

    3

    § 3. Phép cộng, phép
    trừ các số tự nhiên

    02

    -Hiểu được ý nghĩa các phép tính cộng và phép tính trừ
    - Làm được các phép tính cộng, phép tính trừ trong tập hợp các s ố t ự nhiên
    - Vận dụng được các tính chất của phép cộng, phép trừ để tính toán, tính nhanh, tính nh ẩm m ột cách
    hợp lí
    - Thực hiện đúng thứ tự các phép tính

    2. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp.
    3. Phẩm chất: Rèn tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    1. Về kiến thức
    - Hiểu được ý nghĩa các phép tinh nhân và phép tính chia.
    4

    5

    § 4. Phép nhân, phép
    chia các số tự nhiên

    § 5. Phép tính lũy
    thừa với số mũ tự
    nhiên

    02

    03

    -Biết đặt tính để nhân, chia hai số có nhiều chữ số.
    -Biết tim thương và số du trong phép chia có dư
    -Vận dụng được các tính chất của phép nhân để tính nhanh, tính nhấm một cách hợp lí

    2. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp.
    3. Phẩm chất: Rèn tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    1. Về kiến thức
    - Hiểu được khái niệm lũy thừa, biết viết gọn một tích có nhiều chữ số giống nhau bằng cách dùng
    lũy thừa.
    - Tính được lũy thừa của một số tự nhiên.
    - Biết đọc, viết, tính được bình phương, lập phương của một số tự nhiên.
    - Nhớ được cách biểu diễn thập phân của 10n.
    - Biết nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số.
    2. Năng lực: Năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giao tiếp, sử dụng công cụ, phương tiện toán
    học.

    3

    6

    7

    § 6. Thứ tự thực hiện
    phép tính

    § 7. Quan hệ chia
    hết. Tính chất chia
    hết

    02

    03

    8

    § 8. Dấu hiệu chia hết
    cho 2, cho 5

    01

    9

    § 9. Dấu hiệu chia hết
    cho 3, cho 9

    01

    10

    § 10. Số nguyên tố.

    02

    3. Phẩm chất: Rèn tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    1. Về kiến thức
    - Biết thực hiện đúng thứ tự các phép tính
    - Tính được giá trị của biểu thức số.
    - Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác trong tính toán.
    2. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp, sử dụng công cụ, phương tiện
    toán học.
    3. Phẩm chất: Rèn tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    1. Về kiến thức
    - Hiểu được các khái niệm cơ bản về chia hết: chia hết cho, ước và bội.
    - Biết dùng kí hiệu chia hết, không chia hết.
    - Biết kiểm tra một số có chia hết cho một số hay không.
    - Biết tìm bội, ước của một số cho trước.
    - Nắm được tính chất chia hết của một tổng, một hiệu, một tích và vận dụng trong một số bài toán
    thực tế đơn giản.
    2. Năng lực: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp; năng lực giải quyết vấn đề
    toán học; năng lực mô hình hóa toán học, NL sử dụng phương tiện, công cụ toán học.
    3. Phẩm chất: Rèn tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    1. Về kiến thức
    - Nắm được dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
    - Vận dụng được dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 để nhận ra một số, một tổng, một hiệu có chia hết
    cho 2, cho 5 hay không.
    2. Năng lực: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa, năng lực giao tiếp.
    3. Phẩm chất: Rèn tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    1. Về kiến thức
    - Nắm được dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9.
    - Vận dụng được dấu hiệu chia hết cho 3 cho 9 để nhận ra một số, một tổng, một hiệu có chia hết
    cho 3, cho 9 hay không.
    2. Năng lực: : Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa, năng lực giao tiếp.
    3. Phẩm chất: Rèn tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    1. Về kiến thức

    4

    Hợp số

    11

    § 11. Phân tích một số
    ra thừa số nguyên tố

    02

    12

    Kiểm tra
    giữa học kì I

    01

    13

    § 12. Ước chung và
    ước chung lớn nhất

    03

    - Nắm được định nghĩa số nguyên tố, hợp số.
    - Nhận biết được một số là số nguyên tố hay hợp số trong các trường hợp đơn giản.
    - Biết cách chứng minh một số là số nguyên tố hay hợp số nhờ vào dấu hiệu chia hết.
    2. Năng lực: Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán; năng lực giao tiếp toán học, năng lực
    tư duy và lập luận toán học.
    3. Phẩm chất: Rèn tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    1. Về kiến thức
    -Biết tìm một ước nguyên tố của một số.
    -Biết phân tích một số ra thừa số nguyên tố bằng cách viết “rẽ nhánh” và “theo cột dọc”.
    -Biết dùng lũy thừa để viết gọn dạng phân tích.
    -Biết vận dụng linh hoạt các cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
    -Biết dùng dấu hiệu chia hết để việc tính toán, phân tích được nhanh, gọn.
    2. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán;
    năng lực giao tiếp toán học.
    3. Phẩm chất: Rèn tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    1. Về kiến thức
    - Nắm được khái niệm tập hợp, lũy thừa, số nguyên tố, hợp số.
    - Kiểm tra được một số là số nguyên tố, hợp số.
    - Biết đọc và viết số thập phân.
    - Thực hiện đúng thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức có ngoặc, không có ngoặc.
    - Tìm được bội, ước của một số cho trước.
    - Vận dụng được tính chất chia hết của một tổng, một hiệu, một tích để làm một số bài toán thực tế
    đơn giản.
    - Vận dụng được dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 (cho 3, cho 9)để nhận ra một số, một tổng, một hiệu
    có chia hết cho 2, cho 5 (cho 3, cho 9) hay không.
    2. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán..
    3. Phẩm chất: Rèn tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    1. Về kiến thức
    - Nắm được khái niệm ước chung, ước chung lớn nhất của hai số, ba số, hai số nguyên tố cùng nhau.
    - Biết tìm ước chung, ước chung lớn nhất của hai số, ba số bằng cách liệt kê ra các ước của mỗi số

    5

    14

    § 13. Bội chung và bội
    chung nhỏ nhất

    03

    15

    Bài tập cuối chương I

    02

    - Thấy được mối liên hệ giữa ước chung và ước chung lớn nhất của hai số, biết tìm các ước chung
    của hai số khi biết ước chung lớn nhất của hai số đó.
    - Biế tìm ước chung lớn nhất của hai số bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
    - Biết rút gọn một phân số về phân số tối giản.
    - Biết vận dụng tìm ước chung, ước chung lớn nhất trong các bài toán thực tế đơn giản.
    2. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực sử
    dụng công cụ, phương tiện học toán; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giao tiếp toán học.
    3. Phẩm chất: Rèn tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    1. Về kiến thức
    - Nắm được khái niệm bội chung, bội chung nhỏ nhất của hai số, ba số, hai số nguyên tố cùng nhau.
    - Biết tìm bội chung, bội chung nhỏ nhất của hai số, ba số bằng cách liệt kê ra các ước của mỗi số
    - Thấy được mối liên hệ giữa bội chung và bội chung nhỏ nhất của hai số, biết tìm các bội chung của
    hai số khi biết bội chung nhỏ nhất của hai số đó.
    - Biết tìm bội chung lớn nhất của hai số bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
    - Biết rút gọn một phân số về phân số tối giản.
    - Biết vận dụng tìm bội chung, bội chung lớn nhất trong các bài toán thực tế đơn giản.
    2. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực sử
    dụng công cụ, phương tiện học toán; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực mô hình hóa toán
    học; năng lực giao tiếp toán học.
    3. Phẩm chất: Rèn tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    1. Về kiến thức
    - Nắm được khái niệm tập hợp, lũy thừa, số nguyên tố, hợp số.
    - Kiểm tra được một số là số nguyên tố, hợp số.
    - Biết đọc và viết số thập phân.
    - Thực hiện đúng thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức có ngoặc, không có ngoặc.
    - Tìm được bội, ước của một số cho trước.
    - Vận dụng được tính chất chia hết của một tổng, một hiệu, một tích để làm một số bài toán thực tế
    đơn giản.
    - Vận dụng được dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 (cho 3, cho 9)để nhận ra một số, một tổng, một hiệu
    có chia hết cho 2, cho 5 (cho 3, cho 9) hay không.
    - Tìm được ước chung, bội chung và ước chung lớn nhất, bội chung nhỏ nhất.

    6

    - Vận dụng ước chung, bội chung, ước chung lớn nhất, bội chung nhỏ nhất vào bài toán thực tế đơn
    giản.
    2. Năng lực: Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán; năng lực giao tiếp toán học.
    3. Phẩm chất: Rèn tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

    Chương II. SỐ NGUYÊN

    16

    17

    18

    §1. Số nguyên âm

    01

    § 2. Tập hợp
    các số nguyên

    03

    § 3. Phép cộng
    các số nguyên

    03

    1. Về kiến thức
    - Nhận biết được số nguyên âm, biết đọc và viết số nguyên âm.
    - Nêu được ví dụ về số nguyên âm.
    - Nhận biết được ý nghĩa của số nguyên âm thông qua một số tình huống thực tiễn như: nhiệt độ
    dưới 00C, độ cao dưới mực nước biển, tiền lỗ hay tiền nợ trong kinh doanh, thời gian trước Công
    nguyên.
    2. Năng lực: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giao
    tiếp toán học.
    3. Phẩm chất: Rèn tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    1. Về kiến thức
    - Nhận biết được tập hợp các số nguyên, biểu diễn được số nguyên trên trục số, thứ tự trong tập hợp
    các số nguyên, so sánh được hai số nguyên.
    - Nhận biết được số đối của một số nguyên.
    - Nhận biết được ý nghĩa của số nguyên âm trong một số bài toán thực tiễn.
    2. Năng lực: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giao
    tiếp toán học.
    3. Phẩm chất: Rèn tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    1. Về kiến thức
    - Thực hiện được phép cộng hai số nguyên cùng dấu, phép cộng hai số nguyên khác dấu.
    - Vận dụng được các tính chất của phép cộng các số nguyên: giao hoán, kết hợp, cộng với số 0, cộng
    với số đối.
    - Vận dụng được phép cộng các số nguyên để giải quyết một số bài toán thực tiễn.
    2. Năng lực: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng

    7

    19

    § 4. Phép trừ số
    nguyên. Quy tắc dấu
    ngoặc

    02

    20

    § 5. Phép nhân
    số nguyên

    02

    21

    § 6. Phép chia hai số
    nguyên. Quan hệ
    chia hết trong tập
    hợp số nguyên

    03

    22

    Ôn tập cuối học kì I

    01

    công cụ, phương tiện học toán.
    3. Phẩm chất: Rèn tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    1. Về kiến thức
    - Thực hiện được phép trừ một số nguyên cho một số nguyên.
    - Vận dụng được quy tắc dấu ngoặc trong tính toán.
    - Vận dụng được phép trừ số nguyên để giải quyết một số bài toán thực tiễn.
    2. Năng lực: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực mô hình
    hóa toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
    3. Phẩm chất: Rèn tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    1. Về kiến thức
    - Thực hiện được phép nhân hai số nguyên khác dấu, nhân hai số nguyên cùng dấu, vận dụng được
    tính chất của phép nhân các số nguyên trong tính toán.
    - Vận dụng được phép nhân các số nguyên để giải quyết một số bài toán thực tiễn.
    2. Năng lực: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực sử
    dụng công cụ, phương tiện học Toán.
    3. Phẩm chất: Rèn tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    1. Về kiến thức
    - Thực hiện được phép chia hết hai số nguyên khác dấu; phép chia hết hai số nguyên cùng dấu.
    - Nhận biết được khái niệm về chia hết; khái niệm bội, ước của một số nguyên.
    - Vận dụng được phép chia hết hai số nguyên để giải quyết một số bài toán thực tiễn.
    2. Năng lực: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực sử
    dụng công cụ, phương tiện học Toán.
    3. Phẩm chất: Rèn tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    1. Về kiến thức
    - Biết thứ tự trong tập N, Z; biểu diễn số nguyên trên trục số; so sánh hai số nguyên.
    - Biết cách tìm ước chung, ước chung lớn nhất, bội chung, bội chung nhỏ nhất của một số tự nhiên.
    - Nắm được quy tắc lấy giá trị tuyệt đối của một số nguyên, quy tắc cộng, trừ số nguyên, quy tắc dấu
    ngoặc, các tính chất của phép cộng trong tập Z.
    2. Năng lực: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực sử
    dụng công cụ, phương tiện học Toán; năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề.
    3. Phẩm chất: Rèn tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

    8

    23

    Kiểm tra
    cuối học kì I

    01

    24

    HOẠT ĐỘNG CHỦ
    ĐỀ VÀ TRẢI
    NGHIỆM
    Chủ đề 1: Đầu tư
    kinh doanh

    02

    1. Về kiến thức
    - Biết thứ tự trong tập N, Z; biểu diễn số nguyên trên trục số; so sánh hai số nguyên.
    - Tìm được ước chung, ước chung lớn nhất, bội chung, bội chung nhỏ nhất của một số tự nhiên.
    - Vận dụng được quy tắc lấy giá trị tuyệt đối của một số nguyên, quy tắc cộng, trừ số nguyên, quy
    tắc dấu ngoặc, các tính chất của phép cộng trong tập Z để tính giá trị của biểu thức, tính nhanh, tìm
    số.
    2. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tự học.
    3. Phẩm chất: Rèn tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    1. Về kiến thức
    - Nhận biết được một số khái niệm cơ bản về tài chính và kinh doanh, các cách để tăng lợi nhuận.
    - Thực hiện được tính lợi nhuận và các yêu cầu của dự án.
    2. Năng lực: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giao
    tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học.
    3. Phẩm chất: Rèn tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

    THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT, SỐ HỌC - HỌC KÌ 2
    STT

    Chương/Bài học

    Tiết

    Yêu cầu cần đạt

    1

    §1. Thu thập, tổ chức,
    biểu diễn, phân tích
    và xử lí dữ liệu

    04

    1. Về kiến thức
    - Thực hiện được việc thu thập, phân loại dữ liệu theo các tiêu chí cho trước từ những nguồn: bảng
    biểu, kiến thức trong các môn học khác.
    - Nhận biết được tính hợp lí của dữ liệu theo các tiêu chí đơn giản.
    - Đọc và mô tả thành thạo các dữ liệu ở dạng: bảng thống kê; biểu đồ tranh; biểu đồ cột đơn.
    - Lựa chọn và biểu diễn được dữ liệu vào bảng thống kê, biểu đồ thích hợp.
    - Nhận ra và giải quyết được những vấn đề đơn giản hoặc nhận biết được những quy luật đơn giản
    dựa trên phân tích những số liệu thu được ở dạng: bảng thống kê; biểu đồ tranh; biểu đồ cột đơn.
    - Nhận biết được mối liên hệ giữa thống kê với những kiến thức trong các môn học ở chương trình

    CHƯƠNG IV. MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT

    9

    02

    2

    § 2. Biểu đồ cột kép

    3

    § 3. Mô hình xác xuất
    trong một số trò chơi
    và thí nghiệm đơn
    giản

    03

    4

    § 4. Xác xuất thực
    nghiệm trong một số
    trò chơi và thí nghiệm
    đơn giản

    03

    5

    Bài tập
    cuối chương IV

    01

    lớp 6 và trong thực tiễn.
    2. Năng lực: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học.
    3. Phẩm chất: Rèn tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    1. Về kiến thức
    - Đọc và mô tả thành thạo các dữ liệu ở dạng: biểu đồ cột kép.
    - Lựa chọn và biểu diễn được dữ liệu vào bảng từ biểu đồ cột kép.
    - Nhận ra và giải quyết được vấn đề đơn giản hoặc nhận biết các quy luật đơn giản dựa trên phân tích
    các số liệu thu được từ biểu đồ cột kép.
    - Nhận biết được mối liên hệ giữa thống kê với những kiến thức trong các môn học ở chương trình
    lớp 6 và trong thực tiễn.
    2. Năng lực: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học.
    3. Phẩm chất: Rèn tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    1. Về kiến thức
    - Làm quen được các mô hình xác suất trong một số trò chơi, thí nghiệm đơn giản (ví dụ: ở trò chơi
    tung đồng xu thì mô hình xác suất gồm hai khả năng ứng với mặt xuất hiện của đồng xu,..)
    2. Năng lực: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
    công cụ và phương tiện học toán.
    3. Phẩm chất: Rèn tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    1. Về kiến thức
    - Làm quen với việc mô tả xác suất (thực nghiệm) của một khả năng xảy ra nhiều lần thông qua kiểm
    đếm số lần lặp lại của khả năng đó trong một số trò chơi và thí nghiệm đơn giản.
    - Sử dụng phân số để mô tả xác suất (thực nghiệm) của một khả năng xảy ra nhiều lần thông qua
    kiểm đếm số lần lặp lại của khả năng đó trong một số trò chơi và thí nghiệm đơn giản.
    2. Năng lực: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
    công cụ và phương tiện học toán.
    3. Phẩm chất: Rèn tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    1. Về kiến thức
    - Đọc và mô tả thành thạo các dữ liệu ở dạng: bảng thống kê; biểu đồ tranh; biểu đồ cột đơn; biểu đồ
    cột kép.
    - Giải quyết được vấn đề đơn giản hoặc nhận biết các quy luật đơn giản dựa trên phân tích các số liệu
    thu được ở dạng: bảng thống kê; biểu đồ tranh; biểu đồ cột đơn, biểu đồ cột kép.

    10

    - Lựa chọn và biểu diễn được dữ liệu vào bảng thống kê, biểu đồ thích hợp.
    - Biết được mối liên hệ giữa thống kê với những kiến thức trong các môn học ở chương trình lớp 6
    và trong thực tiễn.
    2. Năng lực: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
    công cụ và phương tiện học toán.
    3. Phẩm chất: Rèn tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

    CHƯƠNG V. PHÂN SỐ VÀ SỐ THẬP PHÂN

    6

    § 1. Phân số với tử và
    mẫu là số nguyên

    03

    7

    § 2. So sánh các phân
    số. Hỗn số dương

    02

    8

    Ôn tập giữa kì II

    01

    1. Về kiến thức
    - Nắm được khái niệm phân số với tử và mẫu là số nguyên; Biết đọc và viết được các phân số với tử
    và mẫu là số nguyên.
    - Nắm được khái niệm hai phân số bằng nhau; nhận biết và chứng minh hai phân số bằng nhau hay
    không bằng nhau; biết tìm một phân số bằng phân số đã cho.
    2. Năng lực: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
    công cụ và phương tiện học toán; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực mô hình hóa toán
    học.
    3. Phẩm chất: Rèn tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    1. Về kiến thức
    - Biết dùng kí hiệu “<”, “>” để thể hiện quan hệ thứ tự của hai phân số.
    - Nắm được khái niệm phân số dương, phân số âm.
    - Nắm được tính chất bắc cầu trong so sánh phân số.
    - Nắm được khái niệm hỗn số dương.
    - Biết viết một phân số thành hỗn số và ngược lại.
    2. Năng lực: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
    công cụ và phương tiện học toán; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực mô hình hóa toán
    học.
    3. Phẩm chất: Rèn tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    1. Về kiến thức
    - Đọc và mô tả các dữ liệu ở dạng: bảng thống kê; biểu đồ tranh; biểu đồ cột đơn; biểu đồ cột kép.
    - Giải quyết được vấn đề đơn giản hoặc nhận biết các quy luật đơn giản dựa trên phân tích các số liệu
    thu được ở dạng: bảng thống kê; biểu đồ tranh; biểu đồ cột đơn, biểu đồ cột kép.
    - Biết được mối liên hệ giữa thống kê với những kiến thức trong các môn học ở chương trình lớp 6

    11

    9

    10

    Kiểm tra
    giữa học kì II

    § 3. Phép cộng, phép
    trừ phân số

    01

    03

    và trong thực tiễn.
    - Nắm được khái niệm hai phân số bằng nhau; nhận biết và chứng minh hai phân số bằng nhau hay
    không bằng nhau; biết tìm một phân số bằng phân số đã cho.
    - So sánh được hai phân số, nắm được khái niệm phân số dương, phân số âm, tính chất bắc cầu trong
    so sánh phân số. Biết viết một phân số thành hỗn số và ngược lại.
    2. Năng lực: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp; năng lực giải quyết vấn đề
    toán học; năng lực mô hình hóa toán học.
    3. Phẩm chất: Rèn tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    1. Về kiến thức
    - Viết và mô tả các dữ liệu ở dạng: bảng thống kê; biểu đồ tranh; biểu đồ cột đơn; biểu đồ cột kép.
    - Giải quyết được vấn đề đơn giản hoặc nhận biết các quy luật đơn giản dựa trên phân tích các số liệu
    thu được ở dạng: bảng thống kê; biểu đồ tranh; biểu đồ cột đơn, biểu đồ cột kép.
    - Biết được mối liên hệ giữa thống kê với những kiến thức trong các môn học ở chương trình lớp 6
    và trong thực tiễn.
    - Biết được khái niệm hai phân số bằng nhau; Nhận biết và chứng minh hai phân số bằng nhau hay
    không bằng nhau; Biết tìm một phân số bằng phân số đã cho.
    - So sánh được hai phân số, nắm được khái niệm phân số dương, phân số âm, tính chất bắc cầu trong
    so sánh phân số. Biết viết một phân số thành hỗn số và ngược lại.
    2. Năng lực: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực tự học.
    3. Phẩm chất: Rèn tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    1. Về kiến thức
    - Biết cộng, trừ hai phân số cùng mẫu và không cùng mẫu.
    - Biết các tính chất của phép cộng phân số: giao hoán, kết hợp, cộng với số 0.
    - Có kĩ năng vận dụng các tính chất của phép cộng phân số để tính hợp lí, nhất là khi cộng nhiều
    phân số.
    - Hiểu được khái niệm số đối của một phân số và biết tìm số đối của một phân số
    cho trước.
    - Biết sử dụng quy tắc dấu ngoặc để tính giá chị của biểu thức nhanh và hợp lí.
    - Có ý thức quan sát đặc điểm các phân số rồi vận dụng các tính chất đơn giản của phép cộng, phép
    trừ, quy tắc dấu ngoặc để cộng nhanh và đúng.
    2. Năng lực: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng

    12

    11

    § 4. Phép nhân, phép
    chia phân số

    03

    12

    § 5. Số thập phân

    02

    13

    § 6. Phép cộng, phép
    trừ số thập phân

    02

    công cụ và phương tiện học toán; năng lực giải quyết vấn đề toán học.
    3. Phẩm chất: Rèn tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    1. Về kiến thức
    - Biết và vận dụng được quy tắc nhân, chia phân số.
    - Biết các tính chất của phép nhân phân số: giao hoán, kết hợp, nhân với số 1, phân phối của phép
    nhân đối với phép cộng và phép trừ.
    - Hiểu được khái niệm phân số nghịch đảo và biết tìm phân số nghịch đảo của phân số đã cho.
    - Có kĩ năng phân chia phân số nhanh và đúng.
    - Có ý thức quan sát đặc điểm các phân số rồi vận dụng các tính chất của phép nhân phân số để tính
    nhanh và đúng.
    2. Năng lực: Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán; năng lực giao tiếp toán học.
    3. Phẩm chất: Rèn tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    1. Về kiến thức
    - Nắm được khái niệm phân số thập phân, số thập phân.
    - Biết đọc và viết số thập phân.
    - Biết viết các phân số, hỗn số thành số thập phân.
    - Biết viết các số thập phân dưới dạng phân số tối giản.
    - Biết dùng kí hiệu “<”, “>” để thể hiện quan hệ thứ tự của hai số thập phân.
    - Nhận biết được số thập phân dương, số thập phân âm.
    - Nắm được tính chất bắc cầu trong so sánh số thập phân âm.
    - Biết và vận dụng được quy tắc so sánh hai số thập phân.
    2. Năng lực: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực sử
    dụng công cụ, phương tiện học toán; năng lực giao tiếp toán học.
    3. Phẩm chất: Rèn tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    1. Về kiến thức
    - Hiểu được khái niệm số đối của số thập phân.
    - Biết tìm số đối của một số thập phân cho trước.
    - Biết cộng, trừ hai số thập phân bất kì.
    - Biết sử dụng quy tắc dấu ngoặc để tính giá trị biểu thức rồi vận dụng các tính chất của phép cộng,
    quy tắc dấu ngoặc để tính nhanh và đúng.
    2. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán;

    13

    14

    § 7. Phép nhân, phép
    chia số thập phân

    02

    15

    § 8. Ước lượng và
    làm tròn số

    02

    16

    § 9. Tỉ số.
    Tỉ số phần trăm

    03

    17

    Ôn tập cuối học kì II

    02

    năng lực giao tiếp toán học.
    3. Phẩm chất: Rèn tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    1. Về kiến thức
    - Biết và thực hiện được quy tắc nhân hai số thập phân.
    - Biết và thực hiện được quy tắc chia một số thập phân cho một số nguyên, cho một số thập phân.
    - Biết các tính chất của phép nhân các số thập phân và áp dụng vào các bài toán tính nhanh.
    - Có ý thức quan sát đặc điểm các số xuất hiện trong biểu thức rồi vận dụng các tính chất của phép
    nhân, phép chia số thập phân để tính nhanh và đúng.
    2. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán;
    năng lực giao tiếp toán học.
    3. Phẩm chất: Rèn tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    1. Về kiến thức
    - Biết và vận dụng được quy tắc làm tròn số nguyên.
    - Biết và vận dụng được quy tắc làm tròn số thập phân.
    - Biết dựa vào quy tắc làm tròn số để ước lượng kết quả trong các phép tính.
    2. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực sử
    dụng công cụ, phương tiện học toán; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giao tiếp toán học.
    3. Phẩm chất: Rèn tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    1. Về kiến thức
    - Nắm được khái niệm, biết đọc và viết tỉ số của hai số.
    - Phân biệt được sự khác nhau giữa tỉ số và phân số.
    - Nắm được khái niệm, biết đọc và viết tỉ số của hai đại lượng cùng đơn vị đo.
    - Biết tính tỉ số phần trăm của hai số, tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng đơn vị đo.
    - Biết đọc số liệu từ bảng thống kê, biểu đồ từ đó tính toán được theo yêu cầu đặt ra.
    - Biết căn cứ vào tỉ số phần trăm để phân tích các số liệu giúp cho việc tiếp nhận thông tin chính xác.
    2. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực sử
    dụng công cụ, phương tiện học toán; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực mô hình hóa toán học;
    năng lực giao tiếp toán học.
    3. Phẩm chất: Rèn tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    1. Về kiến thức
    - Biết so sánh hai phân số, hai số thập phân cho trước.

    14

    - Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số, số thập phân.
    - Có ý thức quan sát đặc điểm phép tính rồi vận dụng các tính chất của phép tính, qui tắc dấu ngoặc
    để tính nhanh và đúng.
    - Biết tính tỉ số phần trăm của hai số, tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng đơn vị đo.
    - Giải quyết được vấn đề trong thực tiễn gắn với thực hiện phép tính về phân số, số thập phân.
    2. Năng lực: Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán; năng lực giao tiếp toán học.
    3. Phẩm chất: Rèn tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

    18

    19

    20

    Kiểm tra
    cuối học kì II

    § 10. Hai bài toán về
    phân số

    Bài tập
    cuối chương V

    01

    02

    02

    1. Về kiến thức
    - Biết so sánh hai phân số, hai số thập phân cho trước.
    - Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số, số thập phân.
    - Có ý thức quan sát đặc điểm phép tính rồi vận dụng các tính chất của phép tính, qui tắc dấu ngoặc
    để tính nhanh và đúng.
    - Biết tính tỉ số phần trăm của hai số, tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng đơn vị đo.
    - Giải quyết được vấn đề trong thực tiễn gắn với thực hiện phép tính về phân số, số thập phân.
    2. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tự học.
    3. Phẩm chất: Rèn tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    1. Về kiến thức
    - Biết và hiểu quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước.
    - Biết và hiểu quy tắc tìm một số biết giá trị một phân số của nó.
    - Có kĩ năng vận dụng hai quy tắc này để làm toán.
    - Có ý thức áp dụng hai quy tắc này để giải một số bài toán thực tế.
    2. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực sử
    dụng công cụ, phương tiện học toán; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giao tiếp toán học.
    3. Phẩm chất: Rèn tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    1. Về kiến thức
    - Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số, số thập phân.
    - Có ý thức quan sát đặc điểm phép tính rồi vận dụng các tính chất của phép tính, qui tắc dấu ngoặc
    để tính nhanh và đúng.
    - Vận dụng quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước và quy tắc tìm một số biết giá trị một

    15

    21

    HOẠT ĐỘNG CHỦ
    ĐỀ VÀ TRẢI
    NGHIỆM
    CHỦ ĐỀ 2: Chỉ số
    khối cơ thể (BMI)

    03

    phân số của nó để làm toán, để giải một số bài toán thực tế.
    2. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp toán học.
    3. Phẩm chất: Rèn tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    1. Về kiến thức
    - Nhận biết được chỉ số khối cơ thể (BMI) và ý nghĩa của nó trong thực tiễn.
    - Thực hành tính tỉ số BMI.
    - Thực hiện được các yêu cầu của hoạt động thực hành.
    2. Năng lực: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp; năng lực giải quyết vấn đề
    toán học.
    3. Phẩm chất: Rèn tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

    HÌNH HỌC - HỌC KÌ I

    STT

    Chương/Bài học

    1

    §1. Tam giác đều.
    Hình vuông.
    Lục giác đều

    Số tiết

    03

    Yêu cầu cần đạt
    CHƯƠNG III. HÌNH HỌC TRỰC QUAN
    1. Về kiến thức
    - Nhận biết được tam giác đều với các đặc điểm: ba cạnh bằng nhau, ba góc bằng nhau; vẽ được tam
    giác đều khi biết độ dài cạnh.
    - Nhận biết được hình vuông với các đặc điểm: bốn cạnh bằng nhau, hai cạnh đối song song với
    nhau, bốn góc đều là góc vuông và hai đường chéo bằng nhau; vẽ được hình vuông và tính được chu
    vi, diện tích hình vuông khi biết độ dài cạnh.
    -Nhận biết được lục giác đều với các đặc điểm: sáu cạnh bằng nhau, sáu góc bằng nhau, ba đường
    chéo chính bằng n...
     
    Gửi ý kiến

    VIDEO HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ TRƯỜNG